Có gì mới?

Welcome to Tạp Chí CNTT & Truyền Thông

Join us now to get access to all our features. Once registered and logged in, you will be able to create topics, post replies to existing threads, give reputation to your fellow members, get your own private messenger, and so, so much more. It's also quick and totally free, so what are you waiting for?

Làm quen với Office 365

    Được phát hành dưới cả hai dạng là bản desktop và sử dụng trực tuyến trên mạng, Office 365 khá hữu ích cho người dùng nhờ giao diện bóng bẩy, nhiều tính năng như Office 2013, tuy nhiên phiên bản nền web còn hạn chế một số công cụ.


    Giao diện

    Cơ bản, giao diện của Office 365 trên nền web lẫn desktop đều có thiết kế tương tự như phiên bản Office 2013 trước đó. Điều này cũng dễ hiểu, vì thật ra tên gọi Office 365 chủ yếu dùng để chỉ phiên bản Office "đám mây" đầu tiên có giao diện như Office 2013. Còn khi cài đặt vào máy tính, trong mục Add/Remove Program của Control Panel ghi nhận là Microsoft Office 365, nhưng nếu tinh ý, người dùng dễ dàng nhận thấy tên thư mục và tên các shortcut vẫn mang nhãn 2013.

    Khi chạy Office từ máy của mình, người dùng sẽ thấy một giao diện giống với bản Office 2013 cài từ đĩa DVD, với tùy chọn giao diện bàn phím và chuột, hoặc giao diện tối ưu hóa cho thao tác cảm ứng trên máy tính bảng, smartphone. Còn khi khởi chạy Office trên nền trình duyệt web, giao diện sẽ được tối giản để cung cấp các tính năng tương ứng với phiên bản rút gọn chạy trên “đám mây”. Để dễ hiểu, bài viết sẽ thống nhất cách gọi Office 365 cho cả phiên bản trên “mây” và desktop.


    Nhiều kiểu mẫu có sẵn để tạo nhanh một văn bản.

    Vẫn sử dụng các thẻ và nút lệnh theo kiểu Modern UI thay vì trình đơn thả xuống như Office 2003 trở về trước, Office 365 có tám thẻ chính, gồm Home (thẻ chủ), Insert (chèn), Design (thiết kế), Page Layout (dàn trang), References (một số tính năng xử lý nâng cao), Mailings (quản lý email), Review (xem lại và kiểm tra), View (một số thiết lập cho giao diện chính và cách thức đọc văn bản). Trong mỗi thẻ trên, hãng sản xuất đã bố trí cho hiển thị mọi tính năng thay vì phải nhấn More để xem thêm như một số ứng dụng khác hay Office cũ hơn. Nhờ vậy, người dùng có thể chọn sử dụng bằng một vài cú nhấn chuột nhanh gọn.


    Giao diện chính chương trình Word trong bộ Office 365.

    Bên cạnh đó, Office 365 còn cho phép người dùng tùy biến không gian làm việc của giao diện chính sao cho thoáng đãng nhất. Theo đó, người dùng có thể ẩn đi các thẻ tính năng và các nút lệnh dễ dàng. Ngoài ra, ở cạnh dưới giao diện còn có một số nút lệnh giúp chuyển đổi nhanh chóng giữa các chế độ đọc, biên tập, trình chiếu… tùy thuộc vào từng ứng dụng. Chẳng hạn, Word cung cấp ba chế độ “Read Mode”, “Print Layout” và “Web Layout”, tương ứng là chế độ đọc văn bản, soạn thảo và xem dưới dạng web.

    Nhìn chung, giao diện Office 365 hoàn toàn không xa lạ với người đã từng dùng Office 2007 trở lên, nhưng sẽ khá khó khăn cho những ai đã quá quen thuộc với giao diện truyền thống của Office 2003 trở về trước. Suy cho cùng những thay đổi này cũng chỉ nhằm mục tiêu giúp tối giản thao tác khi phải gọi một tính năng, hỗ trợ tốt hơn cho công việc. Nếu làm chủ được các thao tác trên giao diện kiểu mới này của bộ Office 365, chắc hẳn những ích lợi mà nó mang lại là không nhỏ.

    Tính năng

    Điều đầu tiên phải nhấn mạnh, đó là phiên bản trực tuyến đã được lược bỏ rất nhiều tính năng để giảm thiểu dung lượng tải về và rút ngắn thời gian chờ đợi khi người dùng yêu cầu được sử dụng. Vì vậy, những tính năng của Office 365 trên “mây” chỉ đủ để phục vụ một phần nào nhu cầu của công việc soạn thảo cơ bản.

    Cụ thể, với Word, Office 365 trên “mây” chỉ còn bốn thẻ là Home, Insert, Page Layout và View. Trong đó, thẻ Home được giữ lại gần như tất cả các công cụ, và thẻ Insert chỉ còn bốn tùy chọn để chèn đối tượng là Table, Picture, Clip Art và Link, trong khi phiên bản desktop cung cấp đến khoảng 30 tùy chọn chèn đối tượng trong thẻ này. Tương tự, thẻ Page Layout chỉ còn hai tính năng chính là xoay hướng giấy và canh lề. Do việc chia văn bản thành nhiều trang không còn nữa nên tính năng Breaks cũng bị loại bỏ, gây khó khăn cho người dùng muốn chia session, đánh số trang, viết header và footer… Thẻ View cũng chỉ còn vỏn vẹn hai nút lệnh “Editing View Document” và “Reading View”, tương ứng với hai chế độ làm việc là soạn thảo và đọc. Điều này có nghĩa là tính năng phóng to, bật tắt thước kẻ, chế độ lưới… không còn nữa. Người dùng có thể tận dụng tính năng phóng to của chính trình duyệt thay cho tính năng phóng to của Word, bằng cách nhấn giữ phím Ctrl + lăn chuột giữa. Dù nhiều tính năng biên tập bị giảm bớt, nhưng nếu Upload trực tiếp một tập tin lên SkyDrive, rồi mới mở xem bằng Office 365 thì mọi định dạng vẫn hiển thị tốt, trừ khi người dùng chọn "Edit in Word Web Application".


    Chế độ chỉ đọc để giữ đầy đủ định dạng.

    Với Excel, Office 365 “trên mây” chủ yếu tập chung vào hệ thống các hàm xử lý, do đó người dùng vẫn gọi được đầy đủ các hàm tính toàn từ cơ bản đến nâng cao. Tuy nhiên, bảng tính sẽ rất thô nếu chỉ xử lý bằng phần mềm này mà không tải về tiếp tục làm đẹp trên desktop vì thẻ Page Payout đã biến mất hoàn toàn. Thay vào đó, người dùng có thể chèn biểu đồ vào bảng tính nhanh chóng bằng chính Office 365 “trên mây” này tại thẻ Insert.

    Có lẽ Microsoft đã có sự ưu tiên hơn hẳn cho PowerPoint khi giữ lại rất nhiều tính năng cho phần mềm này trên phiên bản trực tuyến. Người dùng có thể soạn thảo, làm đẹp, chèn hiệu ứng và trình chiếu bài thuyết trình bằng đủ các thẻ Home, Insert, Design, Animations, Transitions, View. Đặc biệt, PowerPoint có chế độ chia sẻ màn hình trình chiếu, thuyết trình trực tuyến khá chuyên nghiệp và hiệu quả.


    PowerPoint cung cấp nhiều thẻ tính năng.

    Ở trên là những gì mà Office 365 trên “mây” cung cấp cho người dùng, tất nhiên vẫn còn thiếu vắng nhiều tính năng nếu so với phiên bản desktop. Do đó, người dùng chỉ nên chọn dùng như một biện pháp chữa cháy. Nếu muốn tạo nên một văn bản, một bảng tính hay một bài thuyết trình chuyên nghiệp, hãy mang theo laptop bên mình và cài đặt Office 365 cho Windows hoặc Mac.

    Hiệu năng sử dụng

    Trơn tru, mượt mà, tốc độ nhanh là những gì Office 365 mang đến cho người dùng. Cùng với sự thông minh nhân tạo ngày càng cao của bộ Office, Office 365 đủ thông minh để gợi ý người dùng ở những tình huống cần thiết, như lỗi chính tả khi soạn thảo, gợi ý hàm khi tính toán… Nhờ đó, người dùng sẽ làm việc hiệu quả hơn khi sử dụng Office 365.

    Dễ nhận thấy nhất là khi nhập liệu, từng nét chữ hiện ra rất đều và mượt theo dấu nháy. Thao tác bôi đen để chọn vùng dữ liệu, gọi hàm tính toán và xử lý trong Excel cũng có tốc độ nhanh hơn hẳn phiên bản cũ. Tuy vậy, một tính năng bắt buộc người dùng phải chịu khó chờ đợi là tùy chọn lưu trữ trực tuyến trên “đám mây” SkyDrive. Theo đó, sau khi vào File, Save, [Username]’s SkyDrive, nhấn Browse, người dùng đợi cho Office kết nối đến “đám mây” SkyDrive trước khi chọn thư mục và đặt tên tập tin. Nếu đường truyền mạng quá chậm hoặc máy yếu có thể sẽ xuất hiện thông báo “Not Responding”, nhưng mọi thứ sẽ trở lại lại bình thường nếu người dùng kiên nhẫn chờ đợi.


    Lưu tài liệu lên "đám mây" SkyDrive.

    Những tính năng tặng kèm

    Hai món quà tặng kèm khi mua bản quyền Office 365 là tăng dung lượng lưu trữ trên SkyDrive của tài khoản người dùng lên 27 GB thay vì 5 GB như tài khoản miễn phí và tặng 60 phút gọi điện thoại miễn phí trên Skype. Thực tế, nhu cầu lưu trữ lưu văn bản, bảng tính, bài thuyết trình không đòi hỏi quá nhiều không gian lưu trữ, vì vậy, với dung lượng tặng kèm này người dùng có thể tận dụng để lưu hình ảnh, âm thanh và tất cả những gì liên quan để thiết kế nhanh sau này thông qua tính năng chèn một đối tượng từ SkyDrive.



    Còn việc tặng phút gọi điện thoại trên Skype sẽ khiến người dùng tại Việt Nam thất vọng do ưu đãi này giúp gọi miễn phí tới 68 quốc gia, song không có Việt Nam trong danh sách. Tuy nhiên, Microsoft đã xác nhận việc phân phối Office 365 phiên bản Tiếng Việt tại Việt Nam vào khoảng cuối tháng 5/2013, hi vọng Microsoft sẽ vẫn các gói ưu đãi này và bổ sung Việt Nam vào danh sách gọi miễn phí bằng 60 phút tặng kèm theo Skype trong thời gian tới.


    60 phút gọi miễn phí trên Skype sau khi kích hoạt bản quyền Office 365.

    Ngọc Dung

     
    Re: Làm quen với Office 365
    e phải mất tới 3 tháng để có thể quen tay . càng ngày công nghệ càng đi lên cũng là 1 điều may mắn đối với mọi người, cảm ơn bạn đã chia sẻ
     

    Facebook Comment

    Similar threads

    ASAP Utilities là một công cụ bổ trợ Excel mạnh mẽ . Các công cụ từ ASAP Utilities thêm chức năng mới cho Excel và được đảm bảo sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và tăng tốc công việc của mình. Kể từ năm 1999, nó đã trở thành một trong những bổ sung phổ biến nhất trên thế giới cho MS Excel.Số...
    Trả lời
    0
    Xem
    39
    Bạn đã từng phải ngồi chờ hàng tiếng chỉ để đợi Windows Update, mà trong khi đó công việc còn đang chất đống. Thật khó chịu phải không nào ?. Vậy làm thế nào vô hiệu hóa Windows Update trên Windows 10. Hãy theo dõi bài viết sau.Theo wikipedia: Windows Update là một dịch vụ của Microsoft nhằm...
    Trả lời
    0
    Xem
    49
    Vào thời điểm dịch bùng phát mạnh, nhân viên của Microsoft đã phải ngủ trong các trung tâm dữ liệu, một lãnh đạo cấp cao của công ty phần mềm cho biết.Trong khi nhiều doanh nghiệp hàng đầu có xu hướng cho nhân viên làm việc tại nhà sau khi Covid-19 lây lan tới Mỹ vào năm 2020, một số vị trí...
    Trả lời
    0
    Xem
    45
    Nhờ Internet thế giới đã "phẳng" từ lâu nhưng nhiều lĩnh vực ở các nước đang phát triển như Việt Nam vẫn còn lạc hậu hàng chục năm so với các nước phát triển. Đến thời 4.0, nhiều lĩnh vực của Việt Nam gần như ngay lập tức tiệm cận được với thế giới, trong đó có 5G (Viettel), xe điện (VinFast)...
    Trả lời
    0
    Xem
    40
    Sự phát triển nhanh chóng của tài chính số cho phép người dùng có nhiều sự lựa chọn để thanh toán, chuyển tiền. Hiện có hàng chục ngân hàng điện tử và hơn 123 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai qua internet và điện thoại di động trên cả nước.Tuy nhiên, để tối ưu trải nghiệm người...
    Trả lời
    0
    Xem
    16

    Thống kê diễn đàn

    Chủ đề
    30,587
    Bài viết
    32,312
    Unanswered questions
    4
    Answered questions
    2
    Thành viên
    6,077
    Thành viên mới nhất
    cuong998347

    Latest resources

    Global (COVID19)

  • Confirmed
    Deaths
    Recovered
    • USA
      34,435,734
      617,905
      28,817,454
    • India
      30,082,030
      392,012
      29,056,333
    • Brazil
      18,056,639
      504,897
      16,388,847
    • France
      5,760,002
      110,829
      5,575,086
    • Turkey
      5,387,545
      49,358
      5,248,862
    • Russia
      5,368,513
      130,895
      4,902,110
    • UK
      4,667,870
      128,027
      4,308,504
    • Argentina
      4,298,782
      90,281
      3,928,389
    • Italy
      4,255,434
      127,352
      4,059,463
    • Colombia
      3,997,021
      101,302
      3,714,962
    • Spain
      3,773,032
      80,748
      3,567,842
    • Germany
      3,731,551
      91,101
      3,611,500
    • Iran
      3,128,395
      83,329
      2,784,014
    • Poland
      2,879,192
      74,893
      2,650,839
    • Mexico
      2,482,784
      231,505
      1,977,071
    • Ukraine
      2,230,977
      52,123
      2,155,261
    • Peru
      2,033,606
      190,906
      0
    • Indonesia
      2,033,421
      55,594
      1,817,303
    • South Africa
      1,843,572
      59,092
      1,665,540
    • Netherlands
      1,680,880
      17,734
      1,611,192
    • Czechia
      1,666,325
      30,289
      1,633,550
    • Chile
      1,525,663
      31,690
      1,456,672
    • Canada
      1,410,206
      26,155
      1,373,889
    • Philippines
      1,372,232
      23,928
      1,298,442
    • Iraq
      1,305,000
      16,968
      1,213,952
    • Sweden
      1,088,518
      14,578
      1,049,741
    • Romania
      1,080,389
      32,626
      1,045,303
    • Belgium
      1,080,035
      25,144
      1,021,987
    • Pakistan
      950,768
      22,073
      895,690
    • Portugal
      868,323
      17,077
      822,234
    • Bangladesh
      866,877
      13,787
      791,553
    • Israel
      840,225
      6,428
      833,191
    • Hungary
      807,775
      29,971
      736,387
    • Japan
      787,650
      14,496
      754,334
    • Jordan
      748,103
      9,693
      732,006
    • Serbia
      716,016
      7,013
      706,407
    • Malaysia
      711,006
      4,637
      645,553
    • Switzerland
      702,278
      10,876
      676,492
    • Austria
      649,845
      10,686
      636,740
    • Nepal
      627,854
      8,894
      568,440
    • UAE
      618,148
      1,773
      597,008
    • Lebanon
      543,698
      7,829
      530,689
    • Morocco
      527,174
      9,247
      514,279
    • Saudi Arabia
      478,135
      7,716
      459,091
    • Ecuador
      447,176
      21,315
      415,508
    • Bolivia
      424,478
      16,243
      344,609
    • Bulgaria
      421,246
      18,008
      393,636
    • Greece
      419,455
      12,589
      401,379
    • Belarus
      412,353
      3,072
      405,045
    • Kazakhstan
      411,771
      4,261
      387,295
    • Paraguay
      409,467
      11,849
      349,337
    • Panama
      395,449
      6,483
      378,109
    • Slovakia
      391,420
      12,502
      378,191
    • Tunisia
      387,773
      14,223
      339,065
    • Georgia
      360,828
      5,211
      346,792
    • Croatia
      359,302
      8,190
      350,595
    • Uruguay
      358,461
      5,350
      329,662
    • Costa Rica
      355,620
      4,546
      281,042
    • Kuwait
      342,929
      1,888
      322,897
    • Azerbaijan
      335,625
      4,965
      329,794
    • Dominican Republic
      319,254
      3,773
      261,222
    • Palestine
      313,015
      3,555
      306,532
    • Denmark
      292,179
      2,531
      285,891
    • Guatemala
      282,713
      8,785
      255,996
    • Lithuania
      278,526
      4,371
      266,842
    • Egypt
      278,295
      15,935
      206,852
    • Ethiopia
      275,391
      4,290
      255,962
    • Ireland
      269,495
      4,979
      253,726
    • Bahrain
      263,689
      1,326
      256,063
    • Venezuela
      263,372
      2,989
      243,840
    • Slovenia
      257,116
      4,417
      251,496
    • Moldova
      256,324
      6,178
      249,312
    • Honduras
      255,117
      6,818
      91,943
    • Oman
      254,656
      2,816
      222,344
    • Sri Lanka
      243,913
      2,704
      209,296
    • Thailand
      228,539
      1,744
      189,777
    • Armenia
      224,430
      4,503
      216,230
    • Qatar
      221,273
      586
      218,787
    • Bosnia
      204,910
      9,651
      180,862
    • Libyan Arab Jamahiriya
      191,476
      3,183
      176,869
    • Kenya
      179,876
      3,484
      123,050
    • Cuba
      172,909
      1,193
      162,531
    • Nigeria
      167,331
      2,118
      163,913
    • Macedonia
      155,640
      5,477
      149,908
    • S. Korea
      152,545
      2,007
      144,379
    • Myanmar
      149,247
      3,267
      133,893
    • Latvia
      137,077
      2,497
      132,721
    • Algeria
      137,049
      3,660
      95,331
    • Zambia
      137,026
      1,794
      113,109
    • Albania
      132,497
      2,455
      129,955
    • Estonia
      130,880
      1,269
      126,910
    • Norway
      129,944
      792
      88,952
    • Kyrgyzstan
      117,284
      1,953
      106,383
    • Afghanistan
      109,625
      4,456
      66,102
    • Uzbekistan
      107,266
      722
      103,074
    • Mongolia
      100,263
      469
      65,543
    • Montenegro
      100,104
      1,606
      98,202
    • Ghana
      95,236
      794
      93,141
    • Finland
      94,596
      969
      46,000
    • China
      91,653
      4,636
      86,503
    • Cameroon
      80,487
      1,320
      78,224
    • El Salvador
      77,484
      2,346
      71,603
    • Namibia
      77,333
      1,224
      61,211
    • Cyprus
      73,832
      374
      72,083
    • Uganda
      73,401
      714
      50,085
    • Mozambique
      73,211
      857
      70,300
    • Maldives
      72,294
      207
      67,507
    • Luxembourg
      70,547
      818
      69,461
    • Botswana
      65,808
      1,069
      59,616
    • Singapore
      62,470
      35
      62,113
    • Jamaica
      49,735
      1,037
      28,935
    • Côte d'Ivoire
      48,058
      309
      47,511
    • Cambodia
      44,711
      475
      39,314
    • Zimbabwe
      42,714
      1,691
      37,288
    • Senegal
      42,590
      1,159
      41,022
    • Madagascar
      42,161
      905
      40,500
    • DRC
      38,553
      891
      27,969
    • Angola
      37,874
      875
      32,003
    • Sudan
      36,522
      2,748
      30,370
    • Malawi
      34,996
      1,173
      32,909
    • Rwanda
      32,296
      392
      26,712
    • Cabo Verde
      32,111
      284
      31,138
    • Trinidad and Tobago
      30,982
      761
      22,267
    • Malta
      30,595
      420
      30,149
    • Australia
      30,380
      910
      29,272
    • Réunion
      29,502
      226
      27,585
    • French Guiana
      26,799
      142
      9,995
    • Syrian Arab Republic
      25,205
      1,851
      21,756
    • Gabon
      24,885
      158
      24,407
    • Guinea
      23,579
      168
      22,360
    • Mauritania
      20,415
      482
      19,477
    • Suriname
      20,298
      477
      15,518
    • Mayotte
      19,389
      174
      2,964
    • Guyana
      19,234
      452
      17,241
    • French Polynesia
      18,981
      142
      18,814
    • Swaziland
      18,854
      677
      18,048
    • Haiti
      17,710
      393
      12,753
    • Papua New Guinea
      17,079
      173
      16,480
    • Guadeloupe
      16,752
      229
      2,250
    • Somalia
      14,868
      775
      7,216
    • Seychelles
      14,620
      59
      13,323
    • Mali
      14,385
      524
      10,036
    • Taiwan
      14,260
      599
      10,133
    • Andorra
      13,864
      127
      13,665
    • Vietnam
      13,862
      69
      5,546
    • Togo
      13,735
      128
      13,362
    • Burkina Faso
      13,469
      168
      13,295
    • Tajikistan
      13,358
      90
      13,218
    • Belize
      13,059
      329
      12,572
    • Congo
      12,404
      164
      11,211
    • Bahamas
      12,379
      244
      11,356
    • Curaçao
      12,321
      125
      12,163
    • Martinique
      12,264
      98
      98
    • Hong Kong
      11,899
      210
      11,619
    • Djibouti
      11,595
      155
      11,434
    • Lesotho
      11,128
      329
      6,445
    • Aruba
      11,116
      107
      10,978
    • South Sudan
      10,786
      115
      10,514
    • Timor-Leste
      8,843
      19
      7,838
    • Equatorial Guinea
      8,708
      120
      8,489
    • Benin
      8,170
      104
      8,000
    • Nicaragua
      7,920
      189
      4,225
    • Central African Republic
      7,137
      98
      6,859
    • Yemen
      6,892
      1,355
      3,980
    • Iceland
      6,630
      30
      6,576
    • Gambia
      6,045
      181
      5,837
    • Eritrea
      5,508
      21
      5,016
    • Niger
      5,469
      193
      5,195
    • Burundi
      5,273
      8
      773
    • Saint Lucia
      5,227
      84
      5,075
    • San Marino
      5,090
      90
      5,000
    • Sierra Leone
      4,963
      84
      3,279
    • Chad
      4,948
      174
      4,768
    • Gibraltar
      4,323
      94
      4,214
    • Channel Islands
      4,150
      86
      3,994
    • Barbados
      4,045
      47
      3,988
    • Comoros
      3,912
      146
      3,745
    • Guinea-Bissau
      3,834
      69
      3,565
    • Liberia
      3,109
      99
      2,169
    • Liechtenstein
      3,030
      59
      2,957
    • New Zealand
      2,723
      26
      2,673
    • Sint Maarten
      2,582
      32
      2,491
    • Monaco
      2,554
      33
      2,487
    • Bermuda
      2,504
      33
      2,461
    • Turks and Caicos Islands
      2,424
      18
      2,389
    • Sao Tome and Principe
      2,363
      37
      2,315
    • Fiji
      2,270
      9
      618
    • Saint Vincent and the Grenadines
      2,207
      12
      1,941
    • Saint Martin
      2,133
      12
      1,399
    • Lao People's Democratic Republic
      2,076
      3
      1,960
    • Bhutan
      1,963
      1
      1,702
    • Mauritius
      1,779
      18
      1,331
    • Caribbean Netherlands
      1,634
      17
      1,609
    • Isle of Man
      1,601
      29
      1,566
    • Antigua and Barbuda
      1,263
      42
      1,221
    • St. Barth
      1,005
      1
      462
    • Faroe Islands
      769
      1
      755
    • Diamond Princess
      712
      13
      699
    • Cayman Islands
      609
      2
      588
    • Tanzania
      509
      21
      183
    • Wallis and Futuna
      445
      7
      438
    • Saint Kitts and Nevis
      377
      3
      85
    • Brunei
      256
      3
      245
    • British Virgin Islands
      248
      1
      209
    • Dominica
      191
      0
      189
    • Grenada
      161
      1
      160
    • New Caledonia
      129
      0
      58
    • Anguilla
      109
      0
      109
    • Falkland Islands (Malvinas)
      63
      0
      63
    • Macao
      53
      0
      51
    • Greenland
      50
      0
      40
    • Holy See (Vatican City State)
      27
      0
      27
    • Saint Pierre Miquelon
      26
      0
      25
    • Solomon Islands
      20
      0
      20
    • Montserrat
      20
      1
      19
    • Western Sahara
      10
      1
      8
    • MS Zaandam
      9
      2
      7
    • Vanuatu
      4
      1
      3
    • Marshall Islands
      4
      0
      4
    • Samoa
      3
      0
      3
    • Saint Helena
      2
      0
      2
    • Micronesia
      1
      0
      1
    Total
    0
    0
    0
    Last updated: 1970-01-01 07:00:00

    Latest resources

    Bên trên Bottom